Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 quy định về tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân tại điều 43: ” Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38,39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của vợ chồngvà tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

  • Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng;
  • Tài sản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của vợ chồng;
  • Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

Điều 11 Nghị định 126/NĐ-CP  ngày 31/12/2014 quy định chi tiết một số điều và biệt pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình có neu rõ tài sản riêng khác của vợ chồng theo quy định của pháp luật bao gồm: Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ: tài sản mà vợ chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chông được nhận theo quy định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác; khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ chồng.
Hơn nữa, tại nghị định này cũng giải thích cụ thể thế nào là hoa lợi, lọi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng. Theo đó, hoa lợi phát sinh từ tài sản irneeg của vợ, chồnglà sản vật tự nhiên mà vợ chông có được từ tài sản riêng của vợ, chồng.

Ví dụ: Hoa màu trên đất thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng.
Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
Ví dụ: Tiền thuê nhà hàng tháng mà vợ hoặc chồng thu được bằng việc cho thuê nhà thuộc sở hữu riêng của mình.
Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó, tuy nhiên việc quản lý tài sản phải đảm bảo lợi ích của người có tài sản. Nếu như vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Đồng thời, nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

>> Trên đây là bài viết “Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kì hôn nhân.

>> Xem thêm các bài viết khác từ Luật kiến Nghiệp:

Nhấn vào đây để tương tác với chúng tôi nhiều hơn.

About Đinh Tuấn huy 313 Articles
Lưu trữ thông tin, chia sẽ kiến thức là mục tiêu hàng đầu của Luật Kiến Nghiệp

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*