Tìm hiểu Luật Quản lý thuế (2) Hồ sơ đăng ký thuế

I. Các đối tượng và thủ tục đăng ký thuế lần đầu:

1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh

a) Hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.

b) Địa điểm nộp thuế: là nơi nộp các hồ sơ nêu trên.

c) Thời hạn đăng ký thuế: cùng với thời hạn thực hiện các thủ tục đăng ký nêu doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

2. Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

a) Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế
  • Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
  • các giấy tờ khác có liên quan.

b) Địa điểm nộp thuế:

  • Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ thuế tại cơ quan thuế nơi tổ chức, hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh có trụ sở
  • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó;
  • Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

c) Thời hạn đăng ký thuế: 

10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

  • Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
  • Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
  • Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
  • Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
  • Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;
  • Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

3. Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

a) Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
  • bản sao giấy tờ tùy thân (CMND, CCCD hoặc hộ chiếu)
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

b) Địa điểm nộp thuế: được quy định tại điểm a mục 02 nêu trên

Việc kết nối thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế để nhận hồ sơ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một của liên thông qua cổng thông tin điện tử được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan.

Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho bản thân và người phụ thuộc nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Tổ chức cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và nộp hồ sơ đăng ký thuế thay cho cá nhân đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân chi trả đó.

II. Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:

  • Tên người nộp thuế;
  • Mã số thuế;
  • Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;
  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

  • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;
  • Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;
  • Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
  • Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định.

>> Trên đây là bài viết “Tìm hiểu Luật Quản lý thuế (2) Hồ sơ đăng ký thuế”

>> Xem thêm các bài viết khác từ Luật kiến Nghiệp:

Nhấn vào đây để tương tác với chúng tôi nhiều hơn.

About Đinh Tuấn huy 291 Articles
Lưu trữ thông tin, chia sẽ kiến thức là mục tiêu hàng đầu của Luật Kiến Nghiệp

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*